Giá cà phê ngày 5/8/2015
Những mẫu quà tặng tết cao cấp hot nhất 2021
Những mẫu quà mừng thọ độc đáo chế tác thủ công
Giá cà phê Tây Nguyên sáng hôm nay, ngày 5/8/2015:
Giá cà phê Tây Nguyên đảo chiều tăng lên 35,5-36,1 triệu đồng/tấn. Giá Robusta sàn ICE Futures Europe London và giá Arabica sàn ICE New York đồng loạt tăng.
Sáng nay 5/8, giá cà phê nhân xô các tỉnh Tây Nguyên, sau khi giảm trong phiên hôm qua, quay đầu tăng 300.000 đồng/tấn lên 35,5-36,1 triệu đồng/tấn.
Giá cà phê Robusta giao tại cảng TP.HCM giá FOB hôm nay tăng 14 USD/tấn từ 1.685 USD/tấn hôm qua lên 1.699 USD/tấn.
Giá cà phê trên thị trường ICE Futures Europe và giá trên sàn ICE New York đồng loạt tăng.
Thị trường London: Trên sàn ICE Futures Europe, trái với phiên hôm qua, giá cà phê Robusta các kỳ hạn đảo chiều tăng 13-14 USD/tấn.
Cụ thể, kỳ hạn giao tháng 9/2015 giá tăng 14 USD/tấn lên 1.639 USD/tấn; Kỳ hạn giao tháng 11/2015 giá tăng 13 USD/tấn lên 1.658 USD/tấn; Kỳ hạn giao tháng 1/2016 giá tăng 13 USD/tấn lên 1.675 USD/tấn; và Kỳ hạn giao tháng 3/2016 giá tăng 13 USD/tấn lên 1.696 USD/tấn.
Giá cà phê trong nước
| TT nhân xô | Giá trung bình | Thay đổi | |||
|---|---|---|---|---|---|
| FOB (HCM) | 1,699 | Trừ lùi: +60 | |||
| 36,000 | +300 | ||||
| Lâm Đồng | 35,500 | +300 | |||
| Gia Lai | 36,000 | +300 | |||
| Đắk Nông | 36,100 | +300 | |||
| Hồ tiêu | 197,000 | 0 | |||
| Tỷ giá USD/VND | 21,780 | 0 | |||
| Đơn vị tính: VND/kg|FOB: USD($)/tấn | |||||
Giá cà phê Robusta giao dịch tại London
| Kỳ hạn | Giá |
Thay đổi | % thay đổi | Khối lượng | Cao nhất | Thấp nhất | Mở cửa | HĐ mở |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 09/15 | 1639 | +14 | +0.86 % | 9206 | 1646 | 1624 | 1624 | — |
| 11/15 | 1658 | +13 | +0.79 % | 4290 | 1665 | 1644 | 1645 | — |
| 01/16 | 1675 | +13 | +0.78 % | 1295 | 1681 | 1661 | 1661 | — |
| 03/16 | 1696 | +13 | +0.77 % | 462 | 1702 | 1681 | 1681 | — |
| Đơn vị tính: USD($)/ Tấn |
||||||||
Giá cà phê Arabica giao dịch tại New York
| Kỳ hạn | Giá |
Thay đổi | % thay đổi | Khối lượng | Cao nhất | Thấp nhất | Mở cửa | HĐ mở |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 09/15 | 124.9 | +0.95 | +0.77 % | 19222 | 126.2 | 123 | 123.9 | — |
| 12/15 | 128.05 | +0.9 | +0.71 % | 11831 | 129.3 | 126.25 | 127 | — |
| 03/16 | 131.45 | +0.8 | +0.61 % | 1955 | 132.7 | 130 | 130.8 | — |
| 05/16 | 133.6 | +0.8 | +0.6 % | 493 | 134.55 | 132.15 | 132.7 | — |
| Đơn vị tính: USD Cent/lb | 1USD = 100cent | 1Lb ~= 0.45Kg | Đơn vị giao dịch: lot = 37,500 lb | ||||||||
Thị trường New York: Cùng diễn biến với sàn ICE Futures Europe, giá cà phê Arabica các kỳ hạn trên sàn ICE New York tăng 0,8-0,95 cent/pound.
Cụ thể, kỳ hạn giao tháng 9/2015 giá tăng 0,95 cent/pound lên 124,9 cent/pound; Kỳ hạn giao tháng 12/2015 giá tăng 0,9 cent/pound lên 128,05 cent/pound; Kỳ hạn giao tháng 3/2016 giá tăng 0,8 cent/pound lên 131,45 cent/pound; và Kỳ hạn giao tháng 5/2016 giá tăng 0,8 cent/pound lên 133,6 cent/pound.
Chênh lệch giá giữa cà phê arabica và robusta (Ice9/Liffe9) tăng nhẹ lên 50,55 cent/pound từ 50,24 cent/pound hôm qua.
Tồn kho cà phê Arabica chế biến ướt có chứng chỉ trên sàn New York hôm 4/7 giảm 1.125 bao xuống 2.101.560 bao.
Theo số liệu sơ bộ, xuất khẩu cà phê tháng 7 của Brazil đạt 2.499.095 bao, giảm 270.292 bao, tương đương 9,76% so với cùng kỳ năm ngoái.
Tuy vẫn chịu áp lực do đồng real Brazil giảm giá so với USD, song giá hàng hóa mềm, kể cả cà phê, vẫn được hỗ trợ nhờ sức mạnh của một số mặt hàng.
Chỉ số Thomson Reuters/Core Commodity CRB, theo dõi 19 mặt hàng, tăng 1% nhờ giá dầu thô toàn cầu tăng sau khi thị trường chứng khoán Trung Quốc – nước tiêu thụ dầu thô lớn thứ 2 thế giới – hồi phục.
Cập nhật Giá vàng trực tuyến và phân tích, nhận định gia vang hom nay mới nhất tại chuyên mục: Giá vàng








